Tin vui chính thức: Rất nhiều người được nhận khoản tiền 4.140.000 đồng từ 2026

Tin vui chính thức: Rất nhiều người được nhận khoản tiền 4.140.000 đồng từ 2026

Thông tin này được báo chí đăng tải rồi, mình chia sẻ lại chi tiết trong bài viết dưới đây cho mọi người cùng biết nha

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực sẽ thay đổi hoàn toàn cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) tối đa, xóa bỏ sự phân chia giữa khu vực công và tư.

Không còn áp dụng mức 2.340.000 đồng mà tăng lên 4.140.000 đồng (mức lương mới) để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực sẽ thay đổi hoàn toàn cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

hình ảnh

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng hiện nay:

hình ảnh

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

hình ảnh

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Do đó, từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 4,140,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp:

Người lao động thực hiện chế độ tiền lương theo nhà nước quy định làm việc tại địa bàn vùng 3.

Ai sẽ được lĩnh tiền bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm hỗ trợ người lao động khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, không phải ai nghỉ việc cũng được nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định, người lao động chỉ được hưởng khoản hỗ trợ này khi đáp ứng đầy đủ một số điều kiện nhất định.

Trước hết, người lao động phải từng tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp trong quá trình làm việc. Thông thường, để được hưởng trợ cấp, người lao động cần có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu theo quy định trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Việc đóng bảo hiểm này thường được thực hiện thông qua doanh nghiệp nơi người lao động làm việc.

Thứ hai, việc chấm dứt hợp đồng lao động phải hợp pháp. Người lao động nghỉ việc do hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc bị cho thôi việc đúng quy định có thể đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, nếu người lao động tự ý bỏ việc trái quy định hoặc đang hưởng lương hưu thì sẽ không được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài ra, sau khi nghỉ việc, người lao động cần thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn quy định. Sau khi nộp hồ sơ, người lao động cũng phải chứng minh rằng mình chưa tìm được việc làm mới.

Nhìn chung, bảo hiểm thất nghiệp được thiết kế để hỗ trợ tạm thời cho những người lao động mất việc và đang trong quá trình tìm kiếm công việc mới. Khoản trợ cấp này giúp họ có thêm nguồn tài chính để ổn định cuộc sống trong giai đoạn chuyển tiếp.

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *